Mới ra mắt: Vợt JOOLA Agassi Pro V Washed Indigo — xem ngay

So sánh vợt JOOLA Gen 3, Gen 3S và 3S Dual: khác nhau ở đâu

Ba nhóm vợt này hay bị nhầm với nhau vì tên gần giống. Điểm chung là cùng dùng lõi Propulsion Core, công nghệ đã được JOOLA cấp bằng sáng chế. Khác biệt nằm ở bề mặt vợt, cách ghép lớp và giá.

Bài này so thẳng bằng số liệu của các mẫu đang có hàng, không nói chung chung.

Bảng so sánh ba nhóm

Tiêu chíGen 3Gen 3S3S Dual
LõiPropulsion CorePropulsion CorePropulsion Core
Bề mặtCarbon FiberCharged CarbonCarbon Surface, viền hai màu
Trọng lượng221 đến 235 g220 đến 225 g221 đến 227 g
Số mẫu đang bán995
Giá2.999.000đ đến 5.500.000đ4.999.000đ4.050.000đ
Ba cây vợt JOOLA đại diện Gen 3, Gen 3S và 3S Dual đặt cạnh nhau để so sánh bề mặt và viền vợt
Ba nhóm dùng chung lõi Propulsion Core, khác nhau ở bề mặt và cách ghép lớp.

Điều đáng chú ý nhất về giá

3S Dual rẻ hơn Gen 3S gần một triệu đồng, dù ra sau và dùng cùng lõi. Nếu bạn đang cân nhắc giữa hai nhóm này, chênh lệch đó đáng để xem kỹ.

Nhóm Gen 3 trải rộng nhất về giá. Ba mẫu ở mức 2.999.000đ là Magnus 3 14mm, Scorpeus 3 14mmScorpeus 3 16mm. Đây là mức vào cửa thấp nhất cho một cây vợt JOOLA đạt chuẩn thi đấu.

Lõi Propulsion Core làm gì

Cả ba nhóm dùng chung lõi này nên phần cảm giác cơ bản giống nhau. JOOLA mô tả lõi cho bóng nảy mạnh khi bạn đánh dứt điểm, nhưng vẫn giữ bóng trên mặt vợt đủ lâu ở những quả chạm nhẹ, nhờ vậy bạn ghìm được các quả bỏ nhỏ qua lưới.

Đây là công nghệ mà JOOLA đã khởi kiện 11 thương hiệu vợt khác vì cho rằng họ sao chép. Chi tiết ở bài JOOLA kiện 11 hãng vợt.

Bề mặt khác nhau thế nào

Đây là chỗ ba nhóm tách ra.

  • Gen 3 dùng mặt carbon thường. Đây là đời sớm nhất trong ba nhóm.
  • Gen 3S dùng Charged Carbon, lớp carbon xử lý để bám xoáy tốt hơn.
  • 3S Dual có cách ghép lớp riêng và viền vợt hai màu. JOOLA định vị nhóm này là bản thiên về lực.

Khác biệt về xoáy giữa ba nhóm không lớn tới mức người chơi phong trào cảm nhận rõ trong buổi đầu. Thứ bạn thấy ngay là trọng lượng và độ dày lõi.

Chọn nhóm nào

Gợi ý của Pickleball Việt Nam, dựa trên bảng số liệu ở trên.

  1. Ngân sách dưới 3 triệu: Gen 3 bản 14mm hoặc 16mm. Vẫn là vợt đạt chứng nhận thi đấu, chỉ là đời cũ hơn.
  2. Ngân sách khoảng 4 triệu: 3S Dual. Cùng lõi với 3S nhưng rẻ hơn.
  3. Ngân sách 5 triệu, muốn mặt vợt bám xoáy hơn: Gen 3S.
  4. Sẵn sàng chi hơn: xem Pro IV hoặc Pro V, hai dòng có thêm bộ phận ở cổ vợt mà ba nhóm trên không có.

Chọn 14mm hay 16mm trong cùng nhóm

Quyết định này ảnh hưởng tới cách đánh nhiều hơn việc chọn giữa Gen 3 và 3S.

Lõi 14mm cho bóng bật nhanh, quả đánh đi bạt, hợp với người thích dứt điểm sớm. Lõi 16mm giữ bóng lâu hơn nên dễ kiểm soát hướng, hợp với đánh đôi và với người mới. Cùng một mẫu, bản 14mm nhẹ hơn bản 16mm khoảng 5 gram.

Xem thêm: Toàn cảnh sáu dòng vợt JOOLA · Bảng tra thông số từng mẫu · Xem vợt Gen 3 · Xem vợt Gen 3S

Câu hỏi thường gặp

Gen 3 và Gen 3S khác nhau ở đâu?
Cả hai dùng chung lõi Propulsion Core. Khác ở bề mặt: Gen 3 dùng mặt carbon thường, Gen 3S dùng Charged Carbon xử lý để bám xoáy tốt hơn. Gen 3S cũng ra sau.
3S Dual có tốt hơn Gen 3S không?
Hai nhóm dùng chung lõi. 3S Dual có cách ghép lớp riêng và viền hai màu, JOOLA định vị thiên về lực. Giá 3S Dual đang thấp hơn Gen 3S khoảng một triệu đồng.
Vợt JOOLA Gen 3 rẻ nhất giá bao nhiêu?
2.999.000đ, gồm ba mẫu Magnus 3 14mm, Scorpeus 3 14mm và Scorpeus 3 16mm. Đây là mức thấp nhất cho vợt JOOLA đạt chuẩn thi đấu.
Ba nhóm này có đánh giải được không?
Được. Cả ba đều đạt chứng nhận của USA Pickleball và UPA-A nên dùng được ở giải phong trào lẫn giải chuyên nghiệp.
Nên chọn lõi 14mm hay 16mm?
14mm cho bóng bật nhanh và quả đánh đi bạt, hợp người thích dứt điểm sớm. 16mm giữ bóng lâu hơn nên dễ kiểm soát, hợp đánh đôi và người mới.

Sản phẩm liên quan

Bài viết cùng chủ đề