Mới ra mắt: Vợt JOOLA Agassi Pro V Washed Indigo — xem ngay

Thông số vợt pickleball JOOLA 2026: bảng tra đầy đủ theo từng dòng

JOOLA công bố thông số vợt theo bảng của hãng, nhưng các con số nằm rải rác ở từng trang sản phẩm. Bài này gom lại thành bảng tra: kích thước mặt vợt của bảy dáng, rồi thông số từng mẫu theo từng dòng, từ Champion nhập môn tới Pro V thế hệ 2026.

Kích thước mặt vợt nằm ở bảng dáng vợt ngay dưới, nên các bảng theo dòng chỉ liệt kê thông số thay đổi giữa từng mẫu. Số liệu lấy từ catalog 2026 của JOOLA và dữ liệu sản phẩm đang bán tại Pickleball Việt Nam. Toàn bộ 93 mẫu vợt trong bài đều có hàng.

Ba dáng vợt JOOLA đặt cạnh nhau: Perseus 16,5 x 7,5 inch, Kosmos 16,3 x 7,7 inch và Scorpeus 16 x 8 inch
Ba dáng vợt cho thấy rõ khác biệt kích thước. Perseus thon dài nhất, Scorpeus rộng nhất, Kosmos nằm giữa.

Bảy dáng vợt và kích thước

Dáng vợt quyết định kích thước mặt và chiều dài cán. Hai thông số này cố định theo dáng, không đổi giữa các thế hệ.

Dáng vợtKích thước mặtChiều dài cánĐặc điểm
Perseus16,5 x 7,5 in5,5 inThon dài, đầu bo tròn, tầm với xa
Hyperion16,5 x 7,5 in5,5 inThon dài, thân khí động, vung nhẹ tay
Magnus16,5 x 7,5 in5 inThon dài, cán ngắn cho trái tay một tay
Scorpeus16 x 8 in5,25 inBản rộng, vùng đánh trúng trải ngang
Kosmos16,3 x 7,7 in5,25 inLai giữa Perseus và Scorpeus, chỉ có ở Pro V
Agassi16,5 x 7,5 in5,5 inCổ vợt thu hẹp, đầu tròn
Graf16,5 x 7,5 in5,5 inCùng khuôn Agassi, cán mảnh 4,125 in

Luật của USA Pickleball giới hạn tổng chiều dài cộng chiều rộng không quá 24 inch, và chiều dài không quá 17 inch. Mọi dáng vợt JOOLA đều nằm trong giới hạn này.

Ba con số cần đọc kỹ

Chu vi cán

JOOLA dùng hai cỡ chính là 4,125 inch và 4,25 inch, riêng dáng Magnus bản 14mm có cỡ 4,1875 inch. Cách thử: cầm vợt như cầm búa, khe giữa đầu ngón tay và gốc ngón cái nên rộng đúng bằng bề ngang một ngón trỏ.

Quấn thêm băng cán làm cán to lên được, nhưng không làm cán nhỏ đi. Khi phân vân, chọn cỡ nhỏ hơn.

Trọng lượng

Vợt JOOLA đang bán nằm trong khoảng 220 đến 232 gram. Cùng một mẫu, bản lõi 14mm nhẹ hơn bản 16mm khoảng 6 gram. Vợt nhẹ đỡ mỏi vai trong trận dài, nhưng quá nhẹ thì thiếu quán tính, bóng đối phương đánh mạnh sẽ đẩy ngược mặt vợt.

Độ dày lõi

Lõi 14mm cho bóng bật nhanh, quả đánh đi bạt. Lõi 16mm giữ bóng trên mặt vợt lâu hơn, dễ kiểm soát hướng và dễ ghìm những quả bỏ nhỏ. Dòng Champion có thêm bản 12mm cho người mới.

Pro V (Gen 5) — thế hệ 2026

Dòng mới nhất, dùng khung KineticFrame ở cổ vợt. Đây cũng là dòng duy nhất có dáng Kosmos. Chi tiết công nghệ ở bài Pro V Gen 5 là gì.

MẫuLõiTrọng lượngChu vi cánGiá
Kosmos Pro V Rally Rocket 16mm16mm8,0 oz (227 g)4,25 hoặc 4,125 in8.650.000đ
Perseus Pro V Rally Rocket 16mm16mm8,0 oz (227 g)4,25 hoặc 4,125 in8.650.000đ
Agassi Pro V Andre Agassi Royal Blue 14mm14mm7,9 oz (224 g)4,125 in7.890.000đ
Agassi Pro V Andre Agassi Royal Blue 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,25 in7.890.000đ
Agassi Pro V Andre Agassi Washed Indigo 14mm14mm7,9 oz (224 g)4,125 in7.890.000đ
Agassi Pro V Andre Agassi Washed Indigo 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,25 in7.890.000đ
Graf Pro V Steffi Graf Seaside Green 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,125 in7.890.000đ
Hyperion Pro V Ben Johns Bolt Blue 14mm14mm7,9 oz (224 g)4,125 in7.890.000đ
Hyperion Pro V Ben Johns Bolt Blue 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,25 in7.890.000đ
Kosmos Pro V Federico Staksrud Surge Green 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,25 in7.890.000đ
Kosmos Pro V Tyson McGuffin Surge Green 14mm14mm7,9 oz (224 g)4,125 in7.890.000đ
Perseus Pro V Ben Johns Blaze Red 14mm14mm7,9 oz (224 g)4,125 in7.890.000đ
Perseus Pro V Ben Johns Blaze Red 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,25 in7.890.000đ
Perseus Pro V Simone Jardim Breeze Blue 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,125 in7.890.000đ
Scorpeus Pro V Anna Bright Yellow 14mm14mm8,0 oz (227 g)4,125 in7.890.000đ
Scorpeus Pro V Anna Bright Yellow 16mm16mm8,2 oz (232 g)4,125 in7.890.000đ
Scorpeus Pro V Collin Johns Club Green 16mm16mm8,2 oz (232 g)4,25 in7.890.000đ

Pro IV (Gen 4)

Dòng dùng công nghệ TechFlex Power ở cổ vợt, có thêm các bản màu riêng cho thị trường châu Á và Việt Nam. Xem toàn bộ tại trang dòng Pro IV.

MẫuLõiTrọng lượngChu vi cánGiá
Summer Daze Perseus Pro IV 16mm (Limited Edition)16mm8,1 oz (230 g)4,25 in7.800.000đ
Hyperion Pro IV 14mm - Asia Colorway14mm7,9 oz (224 g)4,125 in6.000.000đ
Hyperion Pro IV 14mm - Vietnam Colorway14mm7,9 oz (224 g)4,125 in6.000.000đ
Hyperion Pro IV 16mm - Asia Colorway16mm8,0 oz (227 g)4,25 in6.000.000đ
Hyperion Pro IV 16mm - Vietnam Colorway16mm8,0 oz (227 g)4,25 in6.000.000đ
Magnus Pro IV 14mm - Asia Colorway14mm8,0 oz (227 g)4,1875 in6.000.000đ
Magnus Pro IV 14mm - Vietnam Colorway14mm8,0 oz (227 g)4,1875 in6.000.000đ
Magnus Pro IV 16mm - Asia Colorway16mm8,0 oz (227 g)4,25 in6.000.000đ
Magnus Pro IV 16mm - Vietnam Colorway16mm8,0 oz (227 g)4,25 in6.000.000đ
Perseus Pro IV 14mm - Asia Colorway14mm7,9 oz (224 g)6.000.000đ
Perseus Pro IV 14mm - Vietnam Colorway14mm7,9 oz (224 g)6.000.000đ
Perseus Pro IV 16mm - Asia Colorway16mm8,1 oz (230 g)4,25 in6.000.000đ
Perseus Pro IV 16mm - Vietnam Colorway16mm8,0 oz (227 g)4,25 in6.000.000đ
Scorpeus Pro IV 14mm - Asia Colorway14mm7,8 oz (221 g)4,125 in6.000.000đ
Scorpeus Pro IV 14mm - Vietnam Colorway14mm7,9 oz (224 g)4,125 in6.000.000đ
Scorpeus Pro IV 16mm - Vietnam Colorway16mm8,1 oz (230 g)4,25 in6.000.000đ
Anna Bright Scorpeus Pro IV 14mm14mm7,9 oz (223 g)4,125 in5.500.000đ
Ben Johns Hyperion Pro IV 14mm14mm7,9 oz (223 g)4,125 in5.500.000đ
Ben Johns Hyperion Pro IV 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,25 in5.500.000đ
Collin Johns Scorpeus Pro IV 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,25 in5.500.000đ
Perseus IV 14mm14mm7,8 oz (221 g)4,25 in5.500.000đ
Perseus IV 16mm16mm8,1 oz (230 g)4.255.500.000đ
Simone Jardim Hyperion Pro IV 16mm16mm8,1 oz (230 g)4,125 in5.500.000đ
Tyson McGuffin Magnus Pro IV 14mm14mm8,2 oz (232 g)4,1875 in5.500.000đ
Tyson Mcguffin Magnus Pro IV 16mm16mm8,2 oz (232 g)4,25 in5.500.000đ

Gen 3S và 3S Dual

Thế hệ trước Pro IV, dùng lõi Propulsion Core. Bản Dual có viền hai màu.

MẫuLõiTrọng lượngChu vi cánGiá
Anna Bright Scorpeus 3S 14mm14mm7,8 oz (220 g)4,125 in4.999.000đ
Ben Johns Hyperion 3S 14mm14mm7,9 oz (225 g)4.999.000đ
Ben Johns Hyperion 3S 16mm16mm7,9 oz (225 g)4.999.000đ
Ben Johns Perseus 3S 14mm14mm7,8 oz (220 g)4.999.000đ
Ben Johns Perseus 3S 16mm16mm7,9 oz (225 g)4.999.000đ
Collin Johns Scorpeus 3S 16mm16mm7,9 oz (225 g)4.999.000đ
Simone Jardim Hyperion 3S 16mm16mm7,8 oz (220 g)4.999.000đ
Tyson Mcguffin Magnus 3S 14mm14mm7,8 oz (220 g)4,1875 in4.999.000đ
Tyson Mcguffin Magnus 3S 16mm16mm7,9 oz (225 g)4.999.000đ
MẫuLõiTrọng lượngChu vi cánGiá
Hyperion 3S Dual 16mm16mm7,8 oz (221 g)4,25 in4.050.000đ
Magnus 3S Dual 14mm14mm8,0 oz (227 g)4,18 in4.050.000đ
Perseus 3S Dual 14mm14mm7,8 oz (221 g)4,125 in4.050.000đ
Perseus 3S Dual 16mm16mm7,8 oz (221 g)4,25 in4.050.000đ
Scorpeus 3S Dual 14mm14mm7,8 oz (221 g)4.1254.050.000đ

Gen 3

Thế hệ ra mắt sớm hơn, vẫn còn bán và là mức giá dễ tiếp cận nhất trong nhóm vợt thi đấu. Xem thêm trang dòng Gen 3.

MẫuLõiTrọng lượngChu vi cánGiá
Ben Johns Perseus 3 14mm14 mm7,8 oz (221 g)5.500.000đ
Ben Johns Hyperion 3 14mm14 mm7,8 oz (221 g)4.500.000đ
Ben Johns Hyperion 3 16mm16 mm8,0 oz (226 g)4.500.000đ
Ben Johns Perseus 3 16mm16 mm8,0 oz (226 g)4.500.000đ
Simone Jardim Hyperion 3 16mm16 mm8,3 oz (235 g)4.500.000đ
Tyson McGuffin Magnus 3 16mm16 mm8,1 oz (229 g)4.500.000đ
Anna Bright Scorpeus 3 14mm14 mm7,8 oz (221 g)2.999.000đ
Collin Johns Scorpeus 3 16mm16 mm8,0 oz (226 g)2.999.000đ
Tyson McGuffin Magnus 3 14mm14 mm7,9 oz (223 g)2.999.000đ
Vợt JOOLA Perseus Heat Vision với mặt carbon tạo nhám, thuộc dòng Edge dành cho người chơi trung cấp
Dòng Vision dành cho người chơi trung cấp. Bản Heat Vision dùng mặt carbon tạo nhám, nặng 221 gram.

Vision — dòng Edge

Nhóm dành cho người chơi trung cấp, gồm Heat Vision mặt carbon tạo nhám và Double Vision mặt sợi aramid dệt. Xem trang dòng Vision.

MẫuLõiTrọng lượngChu vi cánGiá
Hyperion Double Vision Blue16mm7,8 oz (221 g)3.150.000đ
Hyperion Double Vision Green16mm7,8 oz (221 g)3.150.000đ
Hyperion Double Vision Red16mm7,8 oz (221 g)3.150.000đ
Perseus Double Vision Blue16mm7,8 oz (221 g)4.253.150.000đ
Perseus Double Vision Green16mm7,8 oz (221 g)4.253.150.000đ
Perseus Double Vision Red16mm7,8 oz (221 g)4.253.150.000đ
Scorpeus Double Vision Blue16mm7,8 oz (221 g)3.150.000đ
Scorpeus Double Vision Green16mm7,8 oz (221 g)3.150.000đ
Scorpeus Double Vision Red16mm7,8 oz (221 g)3.150.000đ
Agassi Edge Heat Vision Green16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Agassi Edge Heat Vision Red16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Agassi Edge Heat Vision Yellow16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Perseus Heat Vision Green16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Perseus Heat Vision Red16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Perseus Heat Vision Yellow16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Scorpeus Heat Vision Green16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Scorpeus Heat Vision Red16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ
Scorpeus Heat Vision Yellow16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.650.000đ

Champion — dòng nhập môn

Mặt sợi thuỷ tinh phun cát, lõi tổ ong. Dành cho người mới cầm vợt.

MẫuLõiTrọng lượngChu vi cánGiá
Agassi/Graf Champion Set12mm7,8 oz (221 g)4,125 in3.399.000đ
Agassi Edge 16mm16mm7,8 oz (221 g)4,25 in2.599.000đ
Graf Edge 16mm16mm7,8 oz (221 g)4,125 in2.599.000đ
Agassi Champion 12mm12mm7,8 oz (221 g)4,125 in1.599.000đ
Graf Champion 12mm12mm7,8 oz (221 g)4,125 in1.599.000đ

Đọc bảng thế nào để chọn đúng

  1. Chọn dáng trước. Thích với xa thì Perseus hoặc Hyperion; thích mặt vợt to dễ trúng bóng thì Scorpeus; đánh trái một tay thì Magnus vì cán ngắn.
  2. Chọn độ dày lõi. 16mm dễ dùng hơn cho người mới và cho đánh đôi; 14mm hợp người thích dứt điểm sớm.
  3. Kiểm chu vi cán. Đây là thông số hay bị bỏ qua nhất nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới việc cầm vợt có thoải mái không.
  4. Cuối cùng mới xét giá và màu.

Xem thêm: Toàn bộ vợt JOOLA đang bán · Chọn vợt cho người chơi nữ · Dấu PBCoR .43 trên vợt nghĩa là gì

Câu hỏi thường gặp

Vợt JOOLA có mấy dáng?
Bảy dáng đang bán tại Việt Nam: Perseus, Hyperion, Magnus, Scorpeus, Kosmos, Agassi và Graf. Kosmos là dáng mới, chỉ có ở dòng Pro V.
Mặt vợt JOOLA rộng bao nhiêu?
Tuỳ dáng. Perseus, Hyperion, Magnus, Agassi và Graf đều 16,5 x 7,5 inch. Scorpeus là 16 x 8 inch. Kosmos là 16,3 x 7,7 inch.
Vợt JOOLA nặng bao nhiêu gram?
Từ 220 đến 232 gram tuỳ mẫu. Cùng một mẫu, bản lõi 14mm nhẹ hơn bản 16mm khoảng 6 gram.
Chu vi cán vợt JOOLA có mấy cỡ?
Hai cỡ chính là 4,125 inch và 4,25 inch. Riêng dáng Magnus bản 14mm dùng cỡ 4,1875 inch.
Lõi 14mm và 16mm khác nhau thế nào?
Lõi 14mm cho bóng bật nhanh hơn, quả đánh đi bạt hơn. Lõi 16mm giữ bóng trên mặt vợt lâu hơn nên dễ kiểm soát hướng và dễ ghìm những quả bỏ nhỏ qua lưới.

Sản phẩm liên quan

Bài viết cùng chủ đề