Tiêu chuẩn vợt UPA-A 2026: giới hạn PEF, độ xoáy 2.100 RPM, chi phí chứng nhận và 38 vợt JOOLA đạt chuẩn
Từ 01/09/2025, mọi cây vợt xuất hiện ở nội dung chuyên nghiệp của PPA Tour và Major League Pickleball đều phải có chứng nhận UPA-A. Bài UPA-A Certified là gì đã giải thích khái niệm; bài này đi vào phần kỹ thuật: bộ tiêu chuẩn bản V26.6 ngày 28/07/2026 quy định những gì, hãng phải làm gì và trả bao nhiêu để được chứng nhận, vợt bị kiểm tra ra sao tại giải, và 38 mục vợt JOOLA đang có trong danh sách UPA-A Approved Paddles.

UPA-A là ai và vì sao có chứng nhận riêng
UPA-A (United Pickleball Association of America) là tổ chức đặt ra tiêu chuẩn cho hệ thống giải của UPA, công ty mẹ của PPA Tour và Major League Pickleball. Theo phần hỏi đáp trên trang UPA-A, từ năm 2022 hai hệ thống giải này gặp nhiều vấn đề về vợt: vợt thay đổi đặc tính sau thời gian đánh, bong mặt, sập lõi, hoặc bị người chơi can thiệp. Vì thế UPA-A hợp tác với phòng thí nghiệm độc lập Pickle Pro Labs và Đại học Massachusetts Lowell để xây dựng chương trình thử nghiệm riêng, chuyển từ cách quản lý theo vật liệu sang đo trực tiếp kết quả đầu ra của vợt: lực bật và độ xoáy. UPA-A cũng đã công bố chuyển sang mô hình phi lợi nhuận 501(c)(6) trong năm 2026.
Bộ tiêu chuẩn V26.6: những con số chính
| Hạng mục | Giới hạn |
|---|---|
| Dài cộng rộng | Không quá 24,0 in (61,0 cm), tính cả viền và nắp cán |
| Chiều dài | Không quá 17,0 in (43,2 cm) |
| Độ dày | Lớn hơn 0,236 in (6 mm) và nhỏ hơn 0,945 in (24 mm); chênh lệch độ dày trên một mặt không quá 1 mm, trừ vùng 0,5 in sát mép |
| Trọng lượng | Không quá 10 oz (283,5 g), tính cả cán và mọi phần thêm vào |
| Hệ số hiệu suất vợt (PEF) | Không quá 0,385 khi mới; sau quy trình chạy rà tăng tốc (ABI) trong phòng thí nghiệm được phép tới 0,405; trong suốt vòng đời không được vượt 0,405 |
| Độ xoáy | Không quá 2.100 RPM |
| Độ bóng | Mọi bề mặt phía trên cán không quá 60 GU, đo góc 60 độ bằng máy Rhopoint Novo-Curve 4 |
| Màu sắc | Không dùng vật liệu phản chiếu; hạn chế các dải màu trắng/xám, vàng/vàng kim, vàng/xanh lá và vàng neon/xanh neon trên mặt vợt |
| Bề mặt | Không lỗ, không lõm, không nứt; cấm phủ thêm sạn, keo, sơn, nhựa hay bất cứ chất gì làm tăng xoáy hoặc thời gian tiếp xúc bóng |
| Kết cấu | Không có bộ phận chuyển động hay điều chỉnh; không có bộ phận tháo rời trừ cán |
PEF (Paddle Efficiency Factor) là cách UPA-A gọi hệ số phục hồi khi bóng chạm vợt: tỷ lệ giữa tốc độ bóng đi ra và tốc độ bóng đi vào. Số càng cao, vợt trả lại càng nhiều năng lượng. Trang hỏi đáp của UPA-A nói thẳng rằng vợt được chứng nhận thực ra ít lực hơn, vì mục tiêu là khoá trần sức mạnh để kỹ năng quyết định trận đấu. Về độ xoáy, UPA-A không giới hạn độ nhám mà đo số vòng quay của bóng; mức 2.100 RPM được chọn sau khi khảo sát nhiều mẫu vợt xoáy nhất thị trường.
Người chơi vẫn được tự chỉnh vợt trong giới hạn: dán băng viền, thay viền, quấn cán, dán chì dạng băng phẳng lên mép ngoài hoặc lên cán và nắp cán, lót cán, thay nắp cán hoặc gắn tạ nắp cán. Không được thêm trọng lượng theo cách khác.

Chứng nhận gắn với mã model, hết hạn sau 24 tháng
- Mỗi mẫu được chứng nhận (Approved Model) ứng với một kết cấu duy nhất và một mã model duy nhất. Độ dày, hình dáng, thiết kế viền, chiều dài cán đều là khác biệt kết cấu, phải chứng nhận riêng.
- Các phiên bản chỉ khác đồ hoạ hoặc màu sắc dùng chung mã model. Nếu một bản màu bị huỷ chứng nhận thì cả mẫu và mọi bản màu cùng bị huỷ.
- Chứng nhận hết hạn sau 24 tháng kể từ ngày cấp lần đầu; muốn tiếp tục dùng ở giải chuyên nghiệp phải thử lại.
- Mặt vợt phải in tên hãng, tên mẫu bằng màu tương phản; mã model đặt ngay dưới dấu UPA-A. Hãng không có giấy phép tiếp thị và phát sóng của PPA/MLP phải làm bản "blackout": chỉ có tên hãng, tên mẫu, mã model ở vùng cổ vợt, không đồ hoạ.
- Dấu UPA-A phải in cố định trên ít nhất một mặt; che, tẩy hay sửa dấu khiến vợt không hợp lệ.
Quy trình và chi phí chứng nhận năm 2026
Theo trang 2026 UPA-A Certification và Checklist của UPA-A:
| Khoản | Mức năm 2026 |
|---|---|
| Phí thường niên mỗi thương hiệu | 10.000 USD, tính theo tỷ lệ với hãng mới |
| Phí mỗi mẫu vợt | 3.000 USD, hiệu lực 24 tháng, thời gian thử tới 8 tuần |
| Dịch vụ nhanh | 2.500 USD mỗi mẫu (4 tuần); siêu nhanh 7.500 USD mỗi mẫu (2 tuần) |
| Nộp lại mẫu đã trượt | 2.000 USD |
| Giấy phép tiếp thị và phát sóng PPA/MLP | 50.000 USD mỗi năm; được miễn nếu hãng tài trợ PPA hoặc MLP từ 100.000 USD |
Cách nộp: gửi mẫu đơn đăng ký trước, rồi gửi 5 cây cho mỗi mẫu tới Pickle Pro Labs tại Boca Raton, Florida. Vợt gửi thử phải chưa in đồ hoạ thương mại (được miễn nếu dùng dịch vụ nhanh), chưa in dấu UPA-A, nhưng phải in cố định tên hãng, tên mẫu, mã model và đã lắp cán. Đồ hoạ được duyệt qua bản số; file con dấu chỉ cấp sau khi vợt đã nộp. Hãng phát triển vật liệu hay kết cấu mới được khuyến khích tham vấn trước khi nộp.
Kiểm tra sau chứng nhận: mua ở cửa hàng và đo tại giải
Kiểm tra tuân thủ: UPA-A thường xuyên mua vợt bán trên thị trường về thử lại theo đúng quy trình chứng nhận. Nếu một cây trượt, họ mua thêm 5 cây cùng mẫu; nếu 2 trong 5 cây trượt, mẫu đó có thể bị huỷ chứng nhận. Năm chỉ số then chốt của vợt bán ra phải nằm trong 10% so với mẫu đã nộp: mô men quán tính (MOI), độ võng ADF, độ xoáy, độ nhám và PEF.
Kiểm tra tại giải: nhân viên đo độ võng mặt vợt (ADF) và các đặc tính vật lý. Ngưỡng ADF tại giải là 42; với vợt có ADF sau chạy rà dưới 42 khi chứng nhận, UPA-A cho phép đo tại giải theo giá trị đã ghi nhận trừ 5% (ví dụ chứng nhận 40 thì tại giải đạt ở 38). Độ nhám đo tại giải không được vượt 10% giá trị lúc chứng nhận; vượt 10 đến 25% thì trả vợt không thử thêm; vượt trên 25% thì tịch thu để phân tích tại phòng thí nghiệm. Kiểm tra tại giải chỉ sàng lọc, không thay cho kết quả phòng thí nghiệm. Khi bị đối thủ khiếu nại, vợt được đo lại tại chỗ rồi gửi về Pickle Pro Labs.
Mức phạt với hãng theo phụ lục B: lần đầu 1.000 USD nếu độ xoáy vẫn không quá 2.100 RPM, 5.000 USD nếu vượt; lần hai 5.000 USD hoặc 10.000 USD kèm rà soát huỷ chứng nhận; lần ba mở điều tra, có thể phạt tới 50.000 USD, đình chỉ hoặc gỡ khỏi danh sách. Vi phạm tính theo thương hiệu, không theo từng mẫu. Hãng có quyền kháng nghị lên Uỷ ban luật và quy định của UPA-A. Mọi thay đổi tiêu chuẩn được thông báo trên trang UPA-A ít nhất 30 ngày trước khi áp dụng.

Ai bắt buộc phải dùng vợt UPA-A?
- Bắt buộc ở mọi nội dung chuyên nghiệp của PPA và MLP, gồm PPA Challenger Series, vòng loại chuyên nghiệp, PPA Tour Asia, PPA Europe và các giải PPA, MLP tại Úc.
- Từ 30/08/2026, nội dung Senior Pro và PPA Juniors cũng yêu cầu vợt UPA-A.
- Người chơi phong trào ở giải của UPA vẫn được dùng vợt USA Pickleball Approved còn trong danh sách. Vợt UPA-A hợp lệ ở mọi giải UPA, cả chuyên nghiệp lẫn phong trào.
38 mục vợt JOOLA trong danh sách UPA-A Approved Paddles
Tra trang Approved Paddles của UPA-A ngày 19/09/2026, JOOLA có 38 mục. Tên và mã model ghi theo đúng trang UPA-A.
| Mẫu vợt | Mã model |
|---|---|
| Pro V (thêm 09/02/2026) | |
| Agassi Pro V 14mm | A14G5D |
| Agassi Pro V 16mm | A16G5D |
| Graf Pro V 16mm | G16G5D |
| Hyperion Pro V 14mm | H14G5D |
| Hyperion Pro V 16mm | H16G5D |
| Kosmos Pro V 14mm | K14G5D |
| Kosmos Pro V 16mm | K16G5D |
| Perseus Pro V 14mm | P14G5D |
| Perseus Pro V 16mm | P16G5D |
| Scorpeus Pro V 14mm | S14G5D |
| Scorpeus Pro V 16mm | S16G5D |
| Pro IV và Agassi/Graf Pro (thêm 28/08/2025, riêng Magnus IV 16mm mã M16G4D thêm 29/10/2025) | |
| Agassi Pro 14mm | A14G4D |
| Agassi Pro 16mm | A16G4D |
| Graf Pro 16mm | G16G4D |
| Hyperion IV 14mm | H14G4D |
| Hyperion IV 16mm | H16G4D |
| Magnus IV 14mm | M14G4D |
| Magnus IV 16mm | M16G4D |
| Perseus IV 14mm | P14G4D |
| Perseus IV 16mm | P16G4D |
| Scorpeus IV 14mm | S14G4D |
| Scorpeus IV 16mm | S16G4M |
| Gen 3S và 3S Dual (thêm 28/08/2025; Magnus 3S 16mm, Perseus 3S 16mm, Scorpeus 3S 16mm thêm 29/10/2025) | |
| Hyperion 3S 14mm | H14G3M |
| Hyperion 3S 16mm | H16G3M |
| Hyperion 3S Dual 14mm | H14G3D |
| Hyperion 3S Dual 16mm | H16G3D |
| Magnus 3S 14mm | M14G3M |
| Magnus 3S 16mm | M16G3M |
| Magnus 3S Dual 14mm | M14G3D |
| Magnus IV 16mm (ghi trên trang UPA-A) | M16G3D |
| Perseus 3S 14mm | P14G3M |
| Perseus 3S 16mm | P16G3M |
| Perseus 3S Dual 14mm | P14G3D |
| Perseus 3S Dual 16mm | P16G3D |
| Scorpeus 3S 14mm | S14G3M |
| Scorpeus 3S 16mm | S16G3D |
| Scorpeus 3S Dual 14mm | S14G3D |
| Khác | |
| Perseus Pro 1 Max (thêm 03/11/2025) | P16G1M |
Tại Pickleball Việt Nam, bảng thông số mỗi vợt có dòng "Đạt chứng nhận UPA-A". Xem đầy đủ dòng JOOLA Pro V, JOOLA Pro IV, Gen 3S và Gen 3S Dual. Khi chọn vợt để thi đấu, khớp đúng tên mẫu, độ dày và mã model in dưới dấu UPA-A với danh sách; cách phân biệt vợt chính hãng có trong bài kiểm tra vợt JOOLA bằng NFC.

UPA-A khác USA Pickleball ở đâu?
Hai chương trình độc lập, do hai tổ chức khác nhau vận hành với phòng thí nghiệm và giới hạn riêng. USA Pickleball dùng cho giải do tổ chức này công nhận; UPA-A dùng cho hệ thống PPA và MLP. Điểm khác cơ bản theo chính UPA-A: họ đo trực tiếp độ xoáy bằng RPM thay vì dùng độ nhám làm đại diện, đo lực bật bằng súng bắn bóng thay vì đo độ võng, và có quy trình chạy rà tăng tốc để xem vợt thay đổi ra sao sau thời gian dùng. Cần lưu ý USA Pickleball cũng đã có bài thử lực bật PBCoR từ 11/2024 và bài đo độ xoáy từ 10/2026, chi tiết trong bài USA Pickleball Approved là gì và PBCoR là gì.